Mô tả sản phẩm

PAC

CHẤT TRỢ LẮNG

PAC (Poly Aluminium Chloride - [Al2(OH)nCl6-n]m ) là loại muối biến tính đặc biệt của nhóm clorua. Đây là loại phèn nhôm thế hệ mới dạng cao phân tử (polymer). PAC đang tạo ra một bước đột phá mới trong công nghệ xử lí nước hiện nay.Với chất lượng ngày càng được nâng cao để phù hợp với mục đích sử dụng của các công ty, các doanh nghiệp và cùng với một mức giá hợp lí.

 

Hiện nay, PAC được sản xuất lượng lớn và sử dụng rộng rãi ở các nước tiên tiến để thay thế cho phèn nhôm sunfat (Al2(SO4)3.18H2O) trong xử lý nước sinh hoạt và nước thải.

PAC có nhiều ưu điểm so với phèn nhôm sunphat (Al2(SO4)3.18H2O) đối với quá trình keo tụ lắng như : hiệu quả lắng trong cao hơn 4-5 lần, thời gian keo tụ nhanh, ít làm biến động độ pH của nước, không cần các thiết bị và thao tác phức tạp, không bị đục khi dùng thiếu hoặc thừa phèn, giảm thể tích bùn khi xử lý.

 

Sử dụng PAC không làm phát sinh hàm lượng SO4 2-  trong nước thải sau xử lý là loại có độc tính đối với vi sinh vật.

 

PAC hoạt động tốt nhất ở khoảng PH =6.5-8.5 , ở pH này các ion kim lại nặng đều bị kết tủa hoặc bám vào các hạt keo tạo thành chìm xuống đáy.Nó còn có khả năng loại bỏ các chất hữu cơ hòa tan và không hòa tan .Điều này đặc biệt có ý nghĩa trong việc tạo ra nguồn nước chất lượng cao. Do vậy, các nước phát triển đều sử dụng PAC trong các nhà máy cấp nước sinh hoạt và xử lý nước thải công nghiệp.

PAC  là chất trợ lắng, keo tụ trong xử lý cấp nước, nước thải, nước nuôi trồng thủy hải sản (đặc biệt nuôi tôm, cá), dùng trong ngành dệt nhuộm, ngành giấy, dùng xử lý nước thải chứa cặn lơ lửng như nước thải công nghiệp ngành gốm sứ, gạch, , xí nghiệp giết mổ gia súc…

Tính năng

Ngoại quan……………………Hạt màu trắng gạo/ vàng nâu

Thành phần chính……………. Poly Aluminium Chloride

Tính  Ion ……………………...Tính Ion dương
pH ( nồng độ dung dịch 2%) … 3.5~5.0

Tỉ trọng ……………………… 1.12g/cm3

Khả năng hòa tan ……………. dễ hòa tan trong nước lạnh

 

Phương pháp sử dụng

1. Trước khi sử dụng PAC phải pha loãng ra với nước 10 lần ( pha theo tỉ lệ 1 phần PAC: 9 phần nước)

2. Để tăng cường tính hiệu quả khi xử lí nước, đặc biệt đối với nước thải có màu thường sử dụng hóa chất đi kèm với PAC là chất phá màu và PAM.

3. Sử dụng  PAC tùy thuộc vào từng loại nước thải của mỗi nhà xưởng thải ra mà sử dụng hàm lượng khác nhau

Kiến nghị lượng sử dụng và sự kết hợp để cho hiệu quả xử lý tốt nhất:

PAC                       : 100 ~500ppm ( 0.1g~ 0.5g/ tấn)

Chất phá màu        : 100 ~500ppm( 0.1g~ 0.5g/ tấn)

PAM                      : 5 ~10ppm( 0.005g~ 0.01g/ tấn)

Đóng gói và lưu trữ

Bao bì: 25kg/bao

Bảo quản ở nơi khô ráo thoáng mát, sau khi mở bao bì mà sử dụng không hết hãy đóng kín miệng bao, tránh để sản phẩm tiếp xúc trực tiếp với không khí  sẽ gây ra trình trạng bị chảy nước và vón cục.

 

Trên đây là những ứng dụng của PAC xử lý nước thải, CHEMTEX  hy vọng có thể giúp mọi người hiểu hơn về hóa chất PAC cũng như cách sử dụng hiệu quả, giúp cho nguồn nước luôn được xử lý trong sạch. 

 

 

 

 

Ngày Tên sản phẩm MSDS
10-04-2021 PAC Chất trợ lắng Tải về